DRONATCALCI PLUS

Liên hệ
Thuốc Dronatcalci plus là Thuốc bộ phận Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri trihydrat) 70 mg; Colecalciferol 2800 IU có công dụng . Dronatcalci plus thuộc nhóm Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc chữa trị Gút và các bệnh xương khớp.

THÀNH PHẦN

  • Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri trihydrat) 70 mg; Colecalciferol 2800 IU

Thuốc Dronatcalci plus có chứa bộ phận chính là Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri trihydrat) 70 mg; Colecalciferol 2800 IU, các hoạt chất khác và tá dược toàn diện hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất trợ giúp .

DẠNG THUỐC VÀ HÀM LƯỢNG

  • Dạng bào chế:Viên nén bao phim

  • Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 4 viên

  • Hàm lượng:

Thường với mỗi sản phẩm nhà sản xuất luôn sản xuất nhiều các dạng thuốc khác biệt (với mỗi dangh khác biệt lại có hàm lượng khác biệt ) để phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các dạng thuốc phổ biến phân theo đường dùng gồm:

  • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch);

  • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền);

  • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng);

  • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên thân thể (thuốc đặt lỗ đít , thuốc trứng đặt âm đạo…).

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên vỏ hộp sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông báo chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm .

TÁC DỤNG

Tác dụng của Thuốc Dronatcalci plus được pháp luật ở mục công dụng , công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

  • Điều trị giảm đau, hạ sốt

Alendronat là 1 aminobisphosphonat có công dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Alendronat tích trữ tuyển lựa ở các vị trí tiêu xương đang di chuyển , nơi mà alendronat ức chế sự di chuyển của các hủy cốt bào.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy chữa trị tiền lâm sàng bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng ở các thiếu nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được chứng thực là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thế hệ trước mãn kinh), chữa trị bằng alendronatlàm giảm đáng kể mốc giới hạn gẫy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ rệt sau 3 tháng chữa trị bằng alendronat và còn tiếp tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên sau 1 – 2 năm chữa trị , nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không bảo trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tiếp chữa trị hàng ngày mới bảo trì được hiệu quả chữa bệnh.

VỚI TRƯỜNG HỢP KHÁC

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có công dụng chính để chữa trị một số bệnh lý hay tình hình cụ thể . Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Dronatcalci plus để chữa trị các bên h lý hay tình hình được pháp luật trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Dronatcalci plus có thể có một số công dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để chữa trị một số bệnh lý khác khi có công năng của bác sĩ .

CHỈ ĐỊNH

Thông tin công năng Thuốc Dronatcalci plus: Alendronat được công năng để chữa trị và dự phòng loãng xương ở thiếu nữ mãn kinh. Trong chữa trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gẫy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống). Để dự phòng loãng xương, có thể dùng alendronat cho thiếu nữ có nguy cơ mắc loãng xương hoặc cho người mong muốn bảo trì khối lượng xương và giảm nguy cơ gẫy xương sau này. Để dự phòng và chữa trị loãng xương do dùng corticosteroid.Alendronat được chỉ địng để chữa trị bệnh xương Paget: Điều trị được công năng cho bị bệnh xương Paget có phosphatase kiềm tốt hơn chí ít hai lần giới hạn trên của đơn giản hoặc người có biểu hiện bệnh, hoặc người có nguy cơ bị bệnh biến chứng sau này về bệnh đó.

CHỐNG CÔNG NĂNG

Thông tin chống công năng Thuốc Dronatcalci plus: Dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản ví dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản.Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong chí ít 30 phút.Quá mẫn với bisophosphonat hoặc với bất cứ bộ phận nào trong chế phẩm.Giảm calci máu.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác biệt và có Cách sử dụng khác biệt theo đường dùng. Các đường dùng thuốc phổ biến phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn Cách sử dụng Thuốc Dronatcalci plus ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự tiện sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụngThuốc Dronatcalci plus.

Liều lượng dùng Thuốc Dronatcalci plus

Quy định chung về liều dùng Thuốc Dronatcalci plus Alendronat dùng uống. Để tiếp nhận alendronat, phải uống thuốc với một lượng nước khoảng 180 – 240ml (không dùng nước khoáng) chí ít 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. Uống thuốc xong phải đợi 30 phút mới được ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác, như thế sẽ làm alendronat được tiếp nhận tốt hơn . Ngay cả khi uống thuốc với nước cam hoặc cà phê thì sự tiếp nhận của alendronat cũng đã giảm rõ rệt. Phải hướng dẫn người bệnh không mút hoặc nhai viên nén alendronat. Phải hướng dẫn người bệnh tránh nằm trong chí ít 30 phút sau khi uống alendronat để thuốc vào bao tử dễ chơi và giảm mục tiêu kích ứng thực quản. Trong khi , phải hướng dẫn người bệnh không uống alendronat vào lúc đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày.Liều dùng phổ biến cho người lớn bị bệnh xương hóa đáNgười lớn: Dùng đường uống 10 mg mỗi ngày hoặc 70 mg một lần mỗi tuần.Liều dùng phổ biến cho người lớn bị bệnh PagetNgười lớn: Dùng đường uống 40 mg mỗi ngày trong vòng 6 tháng; có thể dùng lại thuốc nếu quan trọng sau khoảng thời hạn chữa trị 6 tháng.Liều dùng phổ biến cho người lớn phòng tránh bệnh loãng xương sau mãn kinhNgười lớn: Dùng đường uống 5 mg một lần mỗi ngày hoặc 35 mg một lần mỗi tuần.Liều dùng phổ biến cho người lớn bị bệnh loãng xương do CorticosteroidNgười lớn: Dùng đường uống Điều trị và ngăn ngừa: 5 mg mỗi ngày; có thể tăng liều lượng lên đến 10 mg mỗi ngày ở thiếu nữ không dùng liệu pháp thay thế hormone. Nên nhớ rằng có quá nhiều nguyên tố để pháp luật về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình hình , dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân hành liều dùng được pháp luật trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo hướng dẫn của bác sĩ , dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Dronatcalci plus cho người lớn

Các pháp luật về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được pháp luật trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự tiện thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ , dược sĩ

Liều dùng Thuốc Dronatcalci plus cho cho con trẻ

Các khác biệt của con trẻ phân tích người lớn như dược động học, dược lực học, công dụng phụ… khác biệt con trẻ là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính chính vì thế dùng thuốc cho đối tượng con trẻ này cần rất cẩn thận ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

SẢN PHẨM CÙNG CHUYÊN MỤC

KALOWOG

Thuốc Kalowog là Thuốc thành phần Tenofovir disoproxil fumarat 300mg có tác dụng . Kalowog thuộc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm.

AZITHROMYCIN 250

Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường hô hấp

ZIL MATE 500

Thuốc Zil mate là kháng sinh với thành phần Cefuroxim axetil 500mg Chỉ định điều trị: Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới , viêm tai giữa và viêm xoang tái phát , viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi..